Liễu Chương Đài

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Địa danh/Tên gọi):
    • Tên một địa điểm cụ thể: "Liễu Chương Đài" tên gọi kết hợp từ tên người (Liễu) tên địa danh (Chương Đài), xuất phát từ một câu chuyện tình lịch sử thời Đường.
    • Hình ảnh ẩn dụ cho sự chia ly của người yêu nhau: Từ câu chuyện gốc, cụm từ này đã trở thành một điển tích, một hình ảnh văn học dùng để chỉ việc người yêu nhau phải xa cách, đặc biệt khi người con gái rơi vào cảnh lưu lạc, gian truân.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Câu chuyện "Liễu Chương Đài" một giai thoại nổi tiếng trong văn học Trung Quốc. (Câu chuyện "Liễu Chương Đài" một giai thoại nổi tiếng trong văn học Trung Quốc.)
    • Hình ảnh "Liễu Chương Đài" thường được các nhà thơ xưa vận dụng để nói lên nỗi sầu ly biệt. (Hình ảnh "Liễu Chương Đài" thường được các nhà thơ xưa vận dụng để nói lên nỗi sầu ly biệt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng như một điển cố, ẩn dụ trong văn chương: "Liễu Chương Đài" được dùng để ám chỉ cuộc tình tan vỡ, sự xa cách đầy éo le nỗi nhớ thương da diết.
    • Số phận của nàng khiến ta liên tưởng đến nàng Liễu Chương Đài năm xưa. (Số phận của nàng khiến ta liên tưởng đến nàng Liễu Chương Đài năm xưa.)
  • Dùng để miêu tả cảnh ngộ chia lìa: Nhấn mạnh vào sự chia ly do hoàn cảnh khách quan (chiến tranh, biến cố) chứ không phải do tình cảm phai nhạt.
    • Chiến tranh đã tạo nên bao cảnh "Liễu Chương Đài" thương tâm. (Chiến tranh đã tạo nên bao cảnh "Liễu Chương Đài" thương tâm.)
Biến thể từ gần giống
  • Chương Đài Liễu: Đây tên bài thơ do Hàn Hoành sáng tác, cũng cách gọi đảo ngược của "Liễu Chương Đài", cùng chỉ điển tích này.
    • Bài thơ "Chương Đài Liễu" của Hàn Hoành đã trở thành bất hủ. (Bài thơ "Chương Đài Liễu" của Hàn Hoành đã trở thành bất hủ.)
  • Điển tích Liễu - Chương Đài: Cách gọi nhấn mạnh vào tính chất một câu chuyện, một tích được lưu truyền.
    • Tác giả đã khéo léo vận dụng điển tích Liễu - Chương Đài vào tác phẩm của mình. (Tác giả đã khéo léo vận dụng điển tích Liễu - Chương Đài vào tác phẩm của mình.)
Từ đồng nghĩa (về ý nghĩa ẩn dụ)
  • Sự chia ly: Chỉ chung việc phải xa cách.
  • Cảnh biệt ly: Cảnh tượng hoặc tình huống phải chia tay, thường mang sắc thái buồn.
  • Lưu lạc gian truân: Chỉ hoàn cảnh phiêu bạt, gặp nhiều khó khăn, thường dùng cho người phụ nữ trong các câu chuyện xưa.
Thành ngữ liên quan
  • "Cành xuân đã bẻ cho người chuyền tay": Đây một câu thơ trong truyện Kiều (Nguyễn Du) vận dụng điển tích "Liễu Chương Đài". ám chỉ việc người con gái (ví như cành liễu tươi đẹp - cành xuân) đã thuộc về, hoặc bị rơi vào tay người khác.
    • Thân phận nàng như cảnh "cành xuân đã bẻ cho người chuyền tay". (Thân phận nàng như cảnh "cành xuân đã bẻ cho người chuyền tay".)
  1. Nói việc nbgười yêu nhau phải xa cách
  2. Toàn Đường Thi thoại: Hàn Hoành đời Đường giỏi thơ, yêu kết duyên với một người con gái phố Chương Đài trong thành Trường An Liễu Thị. Năm sau, họ Hàn về quê thăm nhà, để Liễu thịlại Trường An. Không may kinh đô biến, Liễu Thị bị tướng giặc cướp mất. Khi loạn được dẹp yên, họ Hàn cho người đem vàng bạc bài thơ "Chương Đài Liễu" đểhỏi thăm Liễu Thị. Chương Đài Liễu, Chương Đài Liễu
  3. Tích nhật thanh thanh kim tại phủ ?
  4. Túng cử trường điều tự cưu thùy
  5. Giã ưng phạn chiết tha nhân thủ
  6. (Cây LiễuChương Đài, cây LiễuChương Đài
  7. Ngày trước xanh xanh nay còn không ?
  8. Cho cành dài còn buông như
  9. Thì có lẽ cũng đã vin bẻ vào tay người khác rồi). Về sau, Liễu Thị được trở về với Hàn Hoành
  10. Kiều:
  11. Khi về hỏi Liễu Chương Đài
  12. Cành xuân đã bẻ cho người chuyền tay